Tất tật thông tin về thuốc loãng xương raloxifene

Nguyễn Công Sáu
 Nguyễn Công Sáu

Raloxifene là một trong những thuốc điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh. Vậy thuốc raloxifene là gì? Tác dụng phụ của thuốc như thế nào? Lưu ý khi sử dụng thuốc raloxifene là gì? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Mục lục [ Ẩn ]
Thuốc raloxifene thuộc nhóm thuốc điều trị loãng xương
Thuốc raloxifene thuộc nhóm thuốc điều trị loãng xương

1. Raloxifene là thuốc gì?

Raloxifene là một thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương. Nó được bán dưới tên thương mại là Evista. 

Đây là một loại thuốc được sử dụng dùng để ngăn ngừa và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và những người dùng glucocorticoid. Đối với bệnh loãng xương, nó ít được ưu tiên hơn bisphosphonates. Đặc biệt, thuốc này không dùng cho nam giới.

Raloxifene được bào chế dưới dạng viên nén 60mg, dùng bằng đường uống.

Xem thêm: Cẩm nang thông tin về thuốc etidronate

2. Cơ chế tác dụng

Raloxifene thuộc nhóm thuốc điều biến thụ thể estrogen chọn lọc (SERM) thể hiện tác dụng estrogen trên chuyển hóa xương và lipid trong khi trung gan tác dụng tác dụng chống estrogen trên nội mạc tử cung và các mô vú.

Trên các mô xương, raloxifene kích thích các nguyên bào tạo xương lắng đọng và ức chế các tế bào hủy xương để tăng cường mật độ khoáng của xương. 

Raloxifene tạo ra các tác dụng giống như estrogen trên xương, làm giảm quá trình tiêu xương và tăng mật độ khoáng của xương ở phụ nữ sau mãn kinh, do đó làm chậm tốc độ mất xương.

Trong xương, các estrogen nội sinh thường điều chỉnh nhiều yếu tố phản ứng DNA, bao gồm yếu tố tăng trưởng biến đổi mã hóa gen-β3 (TGF-β3), là một cytokine được nhúng trong chất nền xương. 

TGF-β3 đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tái tạo xương. bằng cách làm việc với các cytokine khác để tạo ra các nguyên bào xương, chẳng hạn như IL-6 và làm giảm hoạt động của các tế bào osteoclasts. 

Estrogen thường duy trì tính toàn vẹn của xương bằng cách ức chế các cytokine thu nhận các tế bào hủy xương và chống lại hoạt động cố định xương, Ca2 + của hormon tuyến cận giáp.

Ngược lại, các estrogen thúc đẩy tăng sinh nguyên bào xương, tăng cường sản xuất TGF-β3 và các protein hình thái xương, và ức chế quá trình apoptosis. 

Bắt chước hoạt động của estrogen nội sinh trong các mô xương, raloxifene liên kết với thụ thể estrogen để ảnh hưởng đến quá trình phiên mã gen thông qua tương tác với yếu tố đáp ứng estrogen (ERE) và đích DNA riêng biệt, yếu tố đáp ứng raloxifene (RRE). 

Nó chiếm vị trí liên kết phối tử ER giống như estrogen. Khi liên kết, raloxifene gây ra sự thay đổi cấu trúc của thụ thể, cho phép trung gian liên kết trực tiếp với các yếu tố phiên mã bởi các protein phụ.

Tác dụng đối kháng hoặc đối kháng của raloxifene phụ thuộc vào mức độ tuyển dụng các chất kích hoạt và các chất ức chế cốt lõi đối với các chất thúc đẩy gen đích của thụ thể estrogen (ER). 

Trong các mô vú, raloxifene hoạt động như một chất đối kháng thụ thể estrogen để làm giảm tác dụng tăng sinh phụ thuộc estrogen của sự mở rộng tế bào biểu mô. Ngoài tác dụng chống tăng sinh, raloxifene ngăn chặn việc sản xuất cytokine và tuyển dụng đại thực bào và tế bào lympho vào khối u. 

3. Dược động học

Hấp thu

Raloxifene được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, khoảng 60% lượng thuốc được hấp thu sau khi uống. Do quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu tiên diễn ra có liên quan đến glucuronide, sinh khả dụng tuyệt đối khi uống của thuốc là khoảng 2,0%.

Raloxifene được hấp thụ nhanh chóng từ ruột khi uống. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt từ 0,5 đến 6 mcg/ml vài giờ sau khi uống.

 

thuốc raloxifene hấp thu tốt qua đường uống
Thuốc raloxifene hấp thu tốt qua đường uống

Phân bố

Sau khi uống liều duy nhất từ 30 đến 150mg ở phụ nữ mãn kinh, thể tích phân bố là khoảng 2348L/kg. Sau khi uống nhiều liều, giá trị tăng lên đến 2853L/kg. Raloxifene phân bố rộng rãi trong các mô.

Liên kết protein

Khoảng 95% raloxifene và các chất chuyển hóa glucuronide của nó liên kết với protein huyết tương, bao gồm cả albumin và acid alpha 1 glycoprotein nhưng không phải với globulin gắn với hormon giới tính.

Chuyển hóa

Raloxifene được chuyển hóa trong ruột và gan mà không qua con đường cytochrome P450. Nó được chuyển hóa rộng rãi, trong đó dưới 1% tổng liều tồn tại dưới dạng hợp chất không thay đổi.

Nó chủ yếu trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu để tạo thành các liên hợp glucuronide, raloxifene-4'-glucuronide (raloxifene-4'-β-glucuronide), raloxifene-6-glucuronide (raloxifene-6-β-glucuronide) và raloxifene-6, 4'-diglucuronide.

Nửa đời thải trừ của thuốc sau một liều duy nhất là 27,7 giờ (1,2 ngày) trong thời gian bán hủy của nó ở trạng thái ổn định ở liều 60mg/ngày là 15,8 đến 86,6 giờ với trung bình 32,5 giờ (1,4 ngày).

Thải trừ

Raloxifene chủ yếu thải trừ qua phân với ít hơn 0,2% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi của hợp chất và dưới 6% liều dùng được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

Sử dụng đồng thời với cholestyramine, một chất cô lập acid mật được chứng minh là làm giảm tái chế raloxifene qua gan ruột xuống 60%

4. Chỉ định của raloxifene

Raloxifene điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Raloxifene điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

Raloxifene được sử dụng để điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ mãn kinh cũng như phòng ngừa và điều trị loãng xương do corticosteroid.

Thuốc còn được chỉ định để giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương hoặc phụ nữ mãn kinh có nguy cơ cao bị ung thư vú xâm lấn.

5. Liều dùng của raloxifene

Liều dùng của raloxifene chỉ dành cho người lớn. Thuốc này không khuyến khích sử dụng cho trẻ em.

  • Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: Uống 60mg mỗi ngày
  • Ung thư vú: Uống 60mg mỗi ngày trong 5 năm

Do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên thuốc có thể sử dụng bất cứ lúc nào, không cần quan tâm đến bữa ăn. Cần bổ sung thêm canxi và vitamin D ở khi sử dụng thuốc này.

Đối với các đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều
  • Người bệnh suy thận: Không dùng cho người bệnh suy thân nặng và thận trọng ở những người bệnh bị suy thận nhẹ và vừa.

6. Chống chỉ định

Không sử dụng raloxifene cho người suy thận nặng
Không sử dụng raloxifene cho người suy thận nặng

Raloxifene chống chỉ định ở những đối tượng sau:

  • Nam giới 
  • Phụ nữ cho con bú, phụ nữ mang thai hoặc có thể mang thai.
  • Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Tiền sử mắc huyết khối tắc tĩnh mạch
  • Suy gan, bao gồm cả ứ mật
  • Suy thân nặng
  • Chảy máu tử cung không rõ nguyên nhân
  • Ung thư nội mạc tử cung

7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Raloxifene

Ngừng sử dụng thuốc raloxifene nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu như sau:

  • Sưng, đau hoặc những thay đổi bất thường ở vú
  • Dấu hiệu đột quỵ như tê hoặc yếu đột ngột, nói lắp và các vấn đề về thị lực
  • Xuất hiện cục máu đông trong phổi gây đau ngực, khó thở, ho ra máu
  • Dấu hiệu cục máu đông sâu trong cơ thể gây sưng, nóng, đỏ ở cánh tay hoặc chân
  • Bố hỏa
  • Chuột rút ở chân
  • Sưng ở bàn tay, bàn chân hoặc mắt cá chân
  • Các triệu chứng của bệnh cảm cúm
  • Tăng tiết mồ hôi

Đối với những trường hợp mẫn cảm nặng hoặc xuất hiện phản ứng dị ứng, người bệnh cần được hỗ trợ y tế bằng cách giữ thoáng khí, dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid,...

Thận trọng với các tác dụng của thuốc raloxifene
Thận trọng với các tác dụng của thuốc raloxifene

8. Thận trọng

Thận trọng sử dụng thuốc cho người bệnh mắc kèm suy thận nhẹ và vừa. Đồng thời, phụ nữ tiền mãn kinh không được khuyến khích sử dụng.

9. Tương tác thuốc

Trước khi sử dụng thuốc raloxifene, người bệnh cần thận trọng về tương tác giữa raloxifene với thuốc khác hoặc thực phẩm, cụ thể như sau:

Tương tác giữa raloxifene với thuốc khác

Raloxifene có thể làm thay đổi tác dụng của một số thuốc hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất người bệnh nên liệt kê những loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ hoặc dược sĩ biết.

  • Tương tác nghiêm trọng: ospemifene
  • Tương tác vừa phải bao gồm cholestyramine, famciclovir, levothyroxine
  • Tương tác nhẹ: warfarin

Tương tác với thực phẩm

Khi sử dụng thuốc raloxifene, người bệnh nên tránh sử dụng rượu quá mức.

Tương tác giữa raloxifene với thuốc khác và thực phẩm
Tương tác giữa raloxifene với thuốc khác và thực phẩm

10. Quá liều và Xử trí

Trường hợp quá liều ở người lớn xảy ra khi dùng liều khoảng 120mg đến 1,5 gam với các triệu chứng như chuột rút chân và chóng mặt.

Khi quá liều thuốc raloxifene, người bệnh được chỉ định của lý như sau:

  • Gây nôn hoặc rửa dạ dày
  • Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ

Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu cho raloxifene.

Trên đây là những thông tin về thuốc raloxifene mà người bệnh có thể tham khảo. Hy vọng bài chia sẻ trên hữu ích đối với người bệnh loãng xương. Nếu bạn đang gặp tình trạng loãng xương hoặc có thắc mắc liên quan đến bệnh loãng xương, hãy liên hệ theo hotline dưới đây để được tư vấn.

0961 666 383

Xếp hạng: 5 (1 bình chọn)

TRỊ CỐT TÁN - Điều trị tận gốc, giảm nhanh triệu chứng Bệnh loãng xương

"Với nguyên lý "trong ẩm ngoài đồ", điều trị kết hợp giữa thuốc uống và thuốc chườm, Trị Cốt Tán tại tác động toàn diện tăng cường dưỡng chất cho xương chắc khỏe, phục hồi các tổn thương xương khớp, đình trệ thoái hóa, đặc biệt rất an toàn, không tác dụng phụ."

Trị Cốt Tán - Thuốc Đông y gia truyền 5 đời

Đặt hàng ngay để nhận ưu đãi:

✔️Miễn phí vận chuyển toàn quốc
✔️Giao hàng tận nơi
✔️Kiểm tra hàng trước khi thanh toán

Hotline: 0961 666 383

1 hộp TRỊ CỐT TÁN bao gồm: thuốc uống trong 15 ngày và thuốc chườm

Mua 1 hộp: 1.350.000 VNĐ
Mua 2 hộp: 2.600.000 VNĐ
Mua 3 hộp: 3.800.000 VNĐ
Mua 4 hộp: 5.000.000 VNĐ

*
*

Đặt câu hỏi cho chuyên gia

Tư vấn miễn phí: 0961 666 383

Gửi thắc mắc đến chuyên gia tư vấn miễn phí

KINH NGHIỆM ĐỐI PHÓ VỚI BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP - DÂY THẦN KINH