Đo mật độ loãng xương - Phương pháp phát hiện nguy cơ loãng xương

Nguyễn Công Sáu
 Nguyễn Công Sáu

Đo mật độ xương là phương pháp chẩn đoán được thực hiện để phát hiện những vấn đề liên quan đến xương như gãy xương, loãng xương. Vậy, phương pháp này như thế nào? Cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Mục lục [ Ẩn ]
Đo mật độ loãng xương là gì?
Đo mật độ loãng xương là gì?

1. Đo mật độ xương là gì?

Mật độ xương hay mật độ khoáng xương, là lượng chất khoáng của xương trong mô xương. 

Đo mật độ xương (Bone Measurement Density - BMD) hay đo loãng xương được sử dụng trong y học lâm sàng như một tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán loãng xương và gãy xương. Nó thường được thực hiện trong khoa X-quang hoặc y học hạt nhân của bệnh viện hoặc phòng khám.

Đo mật độ xương là phương pháp không xâm lấn, không gây đau đớn. Nó thường được thực hiện trên cột sống thắt lưng và phần trên của hông. Có thể quét cẳng tay nếu không tiếp cận được xương hông và cột sống thắt lưng.

Kiểm tra mật độ xương được sử dụng để đo hàm lượng và mật độ khoáng xương, từ đó xác định:

  • Mức độ giảm mật độ xương
  • Xác định nguy cơ bị gãy xương
  • Theo dõi điều trị loãng xương
  • Chẩn đoán nguy cơ loãng xương sau khi gãy xương

2. Các phương pháp đo mật độ xương

Hiện nay có nhiều loại xét nghiệm đo mật độ xương khác nhau, tác cả đều không xâm lấn. Hầu hết các xét nghiệm khác nhau tùy theo xương được đo để xác định kết quả đo mật độ xương.

Các phương pháp bao gồm: 

Phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA hoặc DEXA)
Phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA hoặc DEXA)
  • Phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA hoặc DEXA)
  • Máy đo độ hấp thụ tia X và Laser kép (DXL)
  • Chụp cắt lớp vi tính định lượng (QCT)
  • Siêu âm định lượng (QUS)
  • Hấp thụ quang phổ đơn (SPA)
  • Hấp thụ quang phổ kép (DPA)
  • Phép đo bức xạ tia X kỹ thuật số (DXR)
  • Phép đo hấp thụ tia X năng lượng đơn (SEXA)

Trong đó, DXA hiện được sử dụng rộng rãi nhất. Xét nghiệm DXA hoạt động bằng cách đo một xương hoặc các xương cụ thể, thường là cột sống, hông và cổ tay.

Mật độ của những xương này sau đó được so sánh với một chỉ số trung bình dựa trên độ tuổi, giới tính và kích thước. Kết quả so sánh được sử dụng để xác định nguy cơ gãy xương và giai đoạn loãng xương (nếu có) ở một cá nhân.

Mật độ khoáng xương trung bình = BMC / W [g/cm2]

  • BMC = hàm lượng khoáng xương = g/cm
  • W = chiều rộng của dòng được quét

3. Cách đọc kết quả đo loãng xương

Kết quả của phép đo mật độ xương thường được trình bày theo ba thuật ngữ:

  • Mật độ hạt đo được bằng g cm−2.
  • Điểm Z: Số độ lệch chuẩn cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình đối với tuổi, giới tính và dân tộc của bệnh nhân.
  • T-score: Số độ lệch chuẩn trên hoặc dưới mức trung bình của một người lớn 30 tuổi khỏe mạnh cùng giới tính và dân tộc với bệnh nhân.

Kết quả thường được ghi bởi hai chỉ số, T-score và Z-score. Điểm số cho biết mật độ khoáng xương của một người thay đổi so với mức trung bình. Điểm âm cho biết mật độ xương thấp hơn và điểm dương cho thấy cao hơn.

Chỉ số T-score

Chỉ số T-score
Chỉ số T-score

Chỉ số T-score là gì? Chỉ số này là thước đo thích hợp khi tầm soát loãng xương. Đó là mật độ khoáng của xương (BMD) tại địa điểm khi so sánh với giá trị trung bình tham chiếu bình thường của trẻ. Nó là sự so sánh BMD của bệnh nhân với BMD của một người 30 tuổi khỏe mạnh.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị nên sử dụng dữ liệu cho một phụ nữ da trắng 30 tuổi cho tất cả mọi người. Giá trị dành cho độ tuổi 30 được sử dụng ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới trên 50 tuổi vì chúng dự đoán tốt hơn nguy cơ gãy xương.

Tiêu chí của WHO dựa trên mức độ xương như sau:

  • Bình thường: T – score ≥ - 1
  • Khối lượng xương thấp: - 2,5 < T – score < - 1
  • Loãng xương: T – score ≤ - 2,5
  • Loãng xương nghiêm trọng: Loãng xương + Gãy xương

Chỉ số Z-score

Điểm Z cho mật độ xương là so sánh với mức bình thường theo tuổi và thường được sử dụng trong các trường hợp loãng xương nặng. Đây là điểm chuẩn hoặc số độ lệch chuẩn BMD của một bệnh nhân khác với BMD trung bình ở độ tuổi, giới tính và dân tộc của họ. 

Giá trị này được sử dụng ở phụ nữ tiền mãn kinh, nam giới dưới 50 tuổi và ở trẻ em và thanh thiếu niên. Điểm Z trên -2,0 là bình thường theo Hiệp hội Đo lường Đặc điểm Lâm sàng Quốc tế (ISCD). Chẩn đoán loãng xương ở nam giới trẻ hơn, phụ nữ tiền mãn kinh và trẻ em không nên chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm mật độ xương.

Khi chẩn đoán dựa vào chỉ số này, cần xem xét kỹ lưỡng các bệnh hoặc phương pháp điều trị hiện có có thể góp phần gây loãng xương như liệu pháp glucocorticoid, cường cận giáp hoặc nghiện rượu.

4. Ai nên thực hiện đo loãng xương?

Có nhiều yếu tố nguy cơ gây loãng xương và chỉ định làm xét nghiệm đo mật độ xương. Các chuyên gia khuyến cáo nên kiểm tra mật độ xương khi:

Phụ nữ từ 65 tuổi trở lên nên thực hiện đo mật độ xương
Phụ nữ từ 65 tuổi trở lên nên thực hiện đo mật độ xương
  • Phụ nữ từ 65 tuổi trở lên, phụ nữ mãn kinh sớm
  • Nam từ 70 tuổi trở lên
  • Những người trên 50 tuổi với tiền sử gãy xương, viêm khớp dạng thấp, trọng lượng cơ thể thấp (BMI ≤ 18,5 kg/m2), có bố mẹ bị gãy xương hông, hút thuốc lá và uống rượu nhiều.
  • Những người có bất thường về cột sống.
  • Những người đang điều trị theo liệu pháp glucocorticoid (steroid) dài hạn.
  • Những người bị cường cận giáp nguyên phát.
  • Những người được theo dõi để đánh giá đáp ứng hoặc hiệu quả của liệu pháp điều trị bằng thuốc chữa loãng xương đã được phê duyệt,
  • Người có tiền sử rối loạn ăn uống.
  • Người bị thiếu canxi hoặc vitamin D
  • Người bị bệnh nội tiết, bệnh thận hoặc hội chứng cushing

Kiểm tra mật độ xương cũng có thể được thực hiện nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:

  • Chụp X-quang cột sống cho thấy cột sống bị gãy hoặc mất xương
  • Đau lưng 
  • Giảm chiều cao ít nhất từ 1,27 cm trở lên trong vòng 1 năm
  • Tổng chiều cao mất đi 3,81 cm so với chiều cao ban đầu

5. Một số câu hỏi liên quan

Dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến đo mật độ xương:

Khi nào cần xem xét điều trị khi có kết quả đo mật độ xương?

Kết quả đo mật độ xương giúp bác sĩ của bạn đưa ra khuyến nghị về những gì bạn có thể làm để giảm nguy cơ gãy xương. Khi đưa ra quyết định điều trị bằng thuốc điều trị loãng xương, bác sĩ cũng sẽ xem xét các yếu tố nguy cơ gây loãng xương, tiền sử bệnh và sức khỏe hiện tại của bạn.

Khi nào cần xem xét điều trị khi có kết quả đo mật độ xương?
Khi nào cần xem xét điều trị khi có kết quả đo mật độ xương?

Chẳng hạn, dưới đây là hướng dẫn điều trị cho phụ nữ và nam giới sau từ 50 tuổi trở lên:

  • Hầu hết những người có điểm T từ -1.0 trở lên (mật độ xương bình thường) không cần dùng thuốc điều trị loãng xương.
  • Một số người có điểm T từ -1,0 đến -2,5 (mật độ xương thấp hoặc loãng xương) nên cân nhắc dùng thuốc điều trị loãng xương khi họ có các yếu tố nguy cơ nhất định.
  • Tất cả những người có điểm T từ -2,5 trở xuống (loãng xương) nên cân nhắc dùng thuốc điều trị loãng xương.

Mật độ xương thấp thì sao?

Mật độ loãng xương thấp không có nghĩa là bạn bị loãng xương nhưng có nhiều khả năng bị loãng xương hơn nếu bạn bị mất xương trong tương lai. 

Mặc dù những người có mật độ xương thấp nên xem xét để điều trị loãng xương nhưng không phải lúc nào cũng là thời điểm để điều trị cho những người có mật độ xương thấp.

Làm sao để giữ cho xương chắc khỏe?

Để ngăn ngừa mật độ loãng xương thấp, bạn có thể áp dụng những phương pháp sau đây:

Cung cấp canxi và vitamin D giúp xương chắc khỏe.

  • Đặt mục tiêu bổ sung ít nhất 1.200 mg canxi mỗi ngày. Ăn thực phẩm giàu canxi, chẳng hạn như các sản phẩm từ sữa, rau lá xanh, cá mòi và cá hồi đóng hộp hoặc một viên canxi mỗi ngày.
  • Cân nhắc bổ sung vitamin D đối với phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh hoặc ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Uống 800 IU mỗi ngày.

Tránh hút thuốc và hạn chế rượu: Trong số những thứ khác, hút thuốc và uống rượu có thể làm tăng tốc độ mất xương.

Cố gắng tránh một số loại thuốc: Một số loại thuốc có thể làm hủy xương, bao gồm thuốc ức chế bơm proton (những loại phổ biến là omeprazole, lansoprazole và pantoprazole), được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng; thuốc corticosteroid; và một số thuốc chống trầm cảm.

Tập thể dục giúp xương chắc khỏe
Tập thể dục giúp xương chắc khỏe

Tập thể dục, đặc biệt là các bài tập chịu sức nặng và chịu lực là hiệu quả nhất để xây dựng xương. Tập thể dục chịu được trọng lượng bao gồm đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, đi bộ đường dài. Bài tập sức bền thường được thực hiện thông qua nâng tạ.

Các liệu pháp khác, chẳng hạn như estrogen (ví dụ estradiol, estrogen liên hợp), chất điều biến thụ thể estrogen có chọn lọc (ví dụ raloxifene, bazedoxifene) và bisphosphonates cũng có thể được sử dụng để cải thiện hoặc duy trì mật độ xương.

Bao lâu cần kiểm tra đo mật độ xương?

Những người đang dùng thuốc điều trị loãng xương nên lặp lại xét nghiệm mật độ xương của họ bằng DXA trung tâm cứ sau một - hai năm. 

Sau khi bắt đầu một loại thuốc điều trị loãng xương mới, bác sĩ sẽ chỉ định lặp lại  xét nghiệm mật độ xương sau một năm.

6. Rủi ro khi thực hiện đo loãng xương

Xét nghiệm mật độ xương thường an toàn nếu người bệnh được kiểm soát số lần đo. Tuy nhiên nó cũng có thể có một số hạn chế khi kiểm tra mật độ xương:

  • Sự khác biệt về phương pháp thử nghiệm: Các thiết bị đo mật độ xương ở cột sống và hông chính xác hơn nhưng có giá cao hơn các thiết bị đo mật độ xương ngoại vi của cẳng tay, ngón tay hoặc gót chân.
  • Các vấn đề về cột sống trước đây: Kết quả xét nghiệm có thể không chính xác ở những người có bất thường cấu trúc ở cột sống, chẳng hạn như viêm khớp nặng, phẫu thuật cột sống trước đây hoặc chứng vẹo cột sống.
  • Tiếp xúc với bức xạ: Kiểm tra mật độ xương sử dụng tia X, nhưng lượng bức xạ tiếp xúc thường rất nhỏ. Mặc dù vậy, phụ nữ mang thai nên tránh các xét nghiệm này.
  • Không cung cấp đầy đủ thông tin: Kiểm tra mật độ xương có thể xác nhận rằng bạn có mật độ xương thấp, nhưng nó không thể cho bạn biết lý do tại sao. Do đó, bạn cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác hơn.

Trên đây là những thông tin về đo mật độ xương mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn là một trong những trường hợp có nguy cơ mắc loãng xương kể trên, hãy đến các cơ sở y tế uy tín đề kiểm tra sớm nhất.

Để điều trị loãng xương, bạn có thể sử dụng các thuốc tây y hoặc đông y, chẳng hạn như sản phẩm Trị Cốt Tán giúp cải thiện và ngăn ngừa bệnh loãng xương. Nếu bạn có thắc mắc gì liên quan đến bệnh loãng xương, hãy liên hệ theo hotline dưới đây để được tư vấn.

0961 666 383

Xếp hạng: 5 (1 bình chọn)

TRỊ CỐT TÁN - Điều trị tận gốc, giảm nhanh triệu chứng Bệnh loãng xương

"Với nguyên lý "trong ẩm ngoài đồ", điều trị kết hợp giữa thuốc uống và thuốc chườm, Trị Cốt Tán tại tác động toàn diện tăng cường dưỡng chất cho xương chắc khỏe, phục hồi các tổn thương xương khớp, đình trệ thoái hóa, đặc biệt rất an toàn, không tác dụng phụ."

Trị Cốt Tán - Thuốc Đông y gia truyền 5 đời

Đặt hàng ngay để nhận ưu đãi:

✔️Miễn phí vận chuyển toàn quốc
✔️Giao hàng tận nơi
✔️Kiểm tra hàng trước khi thanh toán

Hotline: 0961 666 383

1 hộp TRỊ CỐT TÁN bao gồm: thuốc uống trong 15 ngày và thuốc chườm

Mua 1 hộp: 1.350.000 VNĐ
Mua 2 hộp: 2.600.000 VNĐ
Mua 3 hộp: 3.800.000 VNĐ
Mua 4 hộp: 5.000.000 VNĐ

*
*

Đặt câu hỏi cho chuyên gia

Tư vấn miễn phí: 0961 666 383

Gửi thắc mắc đến chuyên gia tư vấn miễn phí

KINH NGHIỆM ĐỐI PHÓ VỚI BỆNH CƠ - XƯƠNG - KHỚP - DÂY THẦN KINH